आप मेरे गधे की कोशिश करना चाहते हैं! सह करने की कोशिश मत करो! यह खेल कभी खत्म नहीं होगा!.https://www.redtube.com/ मेरे 60 वर्षीय प्रेमी को कमबख्त रूप से कमबख्त जब वह मेरे प्रतिशोध को मारने की निरंतर कल्पना को प्राप्त करती है.https://www.handjobs-xxx.com/ सेक्सी Yubilian एक ही समय में दो dildos है गर्म n गंदा कार्रवाई. पड़ोसी पड़ोसी fucks.https://jizzporn.xxx/ Pawg Cutie Melissa एंजेलो एक बड़ा काला मुर्गा पूजा करता है और एक गन्दा गन्दा गन्दा गन्दा छोड़ देता है.https://www.youporn.com/ गर्म जींस में मेरे डिक पर विशाल गधा सौतेली बेटी. परेशानी गधा मोम पुराना जूता छोड़ना नहीं चाहता था इसलिए वह निगलती है.https://loveporn.xxx/ भाग्यशाली काले दोस्त पैसे के लिए एक खराब सफेद चलने चूसने के बाद श्यामला गृहिणियों को रिवर्स में फिल्माया गया. गंजा फूहड़ उसकी मुंडा बिल्ली बकवास हो जाता है.https://www.sexytube.me/
An toàn lao động

Thì tương lai gần: Công thức, cách dùng và bài tập

Thì tương lai gần là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh, được dùng điển diễn đạt, mô tả một kết hoạch, dự định nào đó trong tương lai dựa vào những chứng cứ xác thực ở hiện tại.

Vì thế trong bài viết dưới đây Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam giới thiệu tài liệu Thì tương lai gần. Tài liệu tổng hợp toàn bộ kiến thức như: khái niệm, công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập áp dụng giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu rõ hơn về cấu trúc này. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

I. Khái niệm, cách sử dụng

a. Khái niệm

Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. Tuy nhiên, các hành động trong thì tương lai gần đều có kế hoạch, có mục đích, có dự định cụ thể.

b. Cách sử dụng

– Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.

Ví dụ:

– He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)

– We are going to take a trip to HCM city this weekend. (Chúng tôi dự định sẽ làm một chuyến tới thành phố HCM vào cuối tuần này.)

– Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ:

– Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)

– Are you going to cook dinner? I have seen a lot of vVí dụetables on the table. (Bạn chuẩn bị nấu bữa tối à? Tớ vừa trông thấy rất nhiều rau củ quả ở trên bàn.)

– The sky is very black. It is going to rain.

– I crashed the company car. My boss isn’t going to bevery happy!

Một số cách sử dụng “going to”:

– Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

Ví dụ:

– I have won $1,000. I am going to buy a new TV.

– When are you going to go on holiday?

– Chú ý rằng kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là tương lai gần.

Ví dụ:

– When I retire I’m going to go back to Barbados to live.

Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

– In ten years time, I’m going to be boss of my own successful company.

Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

– Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

Ví dụ:

– Look out! That cup is going to fall off.

Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

– Look at those black clouds. It’s going to rain soon.

Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

– These figures are really bad. We’re going to make a loss.

Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

– You look very tired. You’re going to need to stop soon.

Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

Chúng ta có thể thay thế “Going to go” bằng “Going”.

Ví dụ:

– I am going out later.

Tôi sẽ ra ngoài sau.

– She is going to the exhibition tomorrow.

Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

II. Công thức

(+) Khẳng định

S + am/is/are + going to + V_inf

S = I -> am

Ex: I am going to join the club.

S = You/We/They -> are

Ex: We are going to join the club.

S = He/She/It -> is

Ex: He is going to join the club.

(-) Phủ định

S + am/is/are + not + going to + V_inf

Trong đó:

Am not = am not, is not = isn’t, are not= aren’t

Ex: She is not going to go swimming this weekend. (Cuối tuần này cô ấy sẽ không đi bơi)

(?) Nghi vấn

Am/is/are + S + going to + V_inf?

Ex: Are you going to go to the party tonight? (Bạn sẽ tham gia bữa tiệc tối nay chứ?)

→ Yes, I am / No, I am not

III. Dấu hiệu nhận biết

Để xác định được thì tương lai gần, cần dựa vào ngữ cảnh và các bằng chứng ở hiện tại

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

– Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.

IV. Bài tập áp dụng

ĐỀ BÀI: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

2. We (go) camping this weekend.

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

7. My mother (go) out because she is making up her face.

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

ĐÁP ÁN

1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

– is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)

2. We (go) camping this weekend.

– are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

– am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

– is going to buy (Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.

– are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với chúng tôi.)

6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.

– are going to play (15 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)

7. My mother (go) out because she is making up her face.

– is going out (Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm.)

8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.

– are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)

Bản quyền bài viết thuộc trường Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam (Giaoduccantho.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button