आप मेरे गधे की कोशिश करना चाहते हैं! सह करने की कोशिश मत करो! यह खेल कभी खत्म नहीं होगा!.https://www.redtube.com/ मेरे 60 वर्षीय प्रेमी को कमबख्त रूप से कमबख्त जब वह मेरे प्रतिशोध को मारने की निरंतर कल्पना को प्राप्त करती है.https://www.handjobs-xxx.com/ सेक्सी Yubilian एक ही समय में दो dildos है गर्म n गंदा कार्रवाई. पड़ोसी पड़ोसी fucks.https://jizzporn.xxx/ Pawg Cutie Melissa एंजेलो एक बड़ा काला मुर्गा पूजा करता है और एक गन्दा गन्दा गन्दा गन्दा छोड़ देता है.https://www.youporn.com/ गर्म जींस में मेरे डिक पर विशाल गधा सौतेली बेटी. परेशानी गधा मोम पुराना जूता छोड़ना नहीं चाहता था इसलिए वह निगलती है.https://loveporn.xxx/ भाग्यशाली काले दोस्त पैसे के लिए एक खराब सफेद चलने चूसने के बाद श्यामला गृहिणियों को रिवर्स में फिल्माया गया. गंजा फूहड़ उसकी मुंडा बिल्ली बकवास हो जाता है.https://www.sexytube.me/
An toàn lao động

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Tin học 7 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn tập cuối kì 2 môn Tin học 7 năm 2021 – 2022 là tài liệu cực kì hữu ích, tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận Tin 7.

Đề cương ôn thi học kì 2 Tin học 7 là tài liệu vô cùng quan trọng giúp cho các bạn học Tin học có thể ôn tập tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới. Đề cương ôn thi HK2 Tin học 7 được biên soạn rất chi tiết, cụ thể với những dạng bài, lý thuyết và cấu trúc đề thi được trình bày một cách khoa học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Đề cương Tin học 7 học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

I. Lý thuyết ôn thi học kì 2 Tin học 7

Bài 8: SẮP XẾP VÀ LỌC DỮ LIỆU

1. Sắp xếp dữ liệu:

-Sắp xếp dữ liệu là hoán đổi vị trí các hàng để giá trị dữ liệu trong một hay nhiều cột được sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.

* Cách thực hiện:

1. Nháy chuột chọn một ô trong cột cần sắp xếp dữ liệu.

2. Nháy nút trong nhóm Sort& Filter của dải lệnh Data để sắp xếp theo thứ tự tăng dần hoặc nháy nút để sắp xếp theo thứ tự giảm dần

2. Lọc dữ liệu

a. Định nghĩa: * Lọc dữ liệu là chọn và chỉ hiển thị các hàng thỏa mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó.

b. Cách thực hiện lọc dữ liệu

*Quá trình lọc dữ liệu gồm 2 bước:

– Bước 1: Chuẩn bị:

+ Nháy chuột chọn một ô trong vùng có dữ liệu cần lọc.

+ Mở dải lệnh Data, chọn lệnh Filter trong nhóm Sort&Filter.

– Bước 2: Lọc (là bước chọn tiêu chuẩn để lọc).

+ Nháy vào nút mũi tên trên hàng tiêu đề cột

+ Chọn các giá trị dữ liệu cần lọc trên danh sách hiện ra.

+ Nháy OK

– Hiển thị toàn bộ danh sách :

chọn lệnh Clear trong nhóm lệnh Sort&Filter trên dải lệnh Data

– Thoát khỏi chế độ lọc: Chọn lại lệnh Filter

3. Lọc các hàng có giá trị lớn nhất (hay nhỏ nhất)

Nháy nút mũi tên trên hàng tiêu đề cột,chọn Number Filters chọn Top 10, xuất hiện hộp thoại:

+ Chọn Top (lớn nhất), hoặc Bottom (nhỏ nhất)

– Chọn hoặc nhập số hàng cần lọc

– Nháy OK

BÀI 9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ

1. Minh họa số liệu bằng biểu đồ

* Biểu đồ là cách biểu diễn dữ liệu một cách trực quan bằng các đối tượng đồ họa (các cột, đoạn thẳng…)

* Mục đích của việc sử dụng biểu đồ: Cho phép biểu diễn tóm tắt nhiều dữ liệu chi tiết trên trang tính, giúp hiểu rõ hơn dữ liệu, dễ so sánh các dãy dữ liệu, đặc biệt là dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu trong tương lai.

* Ưu điểm:

– Dễ hiểu, dễ gây ấn tượng và người đọc ghi nhớ lâu hơn

– Biểu đồ được tự động cập nhật khi dữ liệu thay đổi

– Có nhiều dạng biểu đồ phong phú.

-lệnh tạo biểu đồ có trong nhóm Charts trên dải lệnh Insert

2. Một số dạng biểu đồ thường dùng

– Biểu đồ cột: Rất thích hợp để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột.

– Biểu đồ đường gấp khúc: Dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu.

– Biểu đồ hình tròn: Thích hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể.

3. Tạo biểu đồ

* Các bước tạo biểu đồ:

B1: Chỉ định miền dữ liệu để biểu diễn bằng biểu đồ.

B2: Chọn dạng biểu đồ trong nhóm lệnh Charts trên dải lệnh Insert.

a. Chỉ định miền dữ liệu:

-Chỉ định miền dữ liệu là cho chương trình biết em muốn biểu diễn dữ liệu gì trên biểu đồ. Trang tính có thể lưu rất nhiều dữ liệu khác nhau và trong nhiều trường hợp ta chỉ muốn biểu diễn phần dữ liệu quan trọng nhất đối với người xem.

Ngầm định chương trình bảng tính sẽ chọn tất cả dữ liệu trong khối có ô tính được chọn. Nếu chỉ cần tạo biểu đồ từ một phần dữ liệu trong khối đó, em nên chỉ định cụ thể miền dữ liệu một cách rõ ràng trong bước này bằng cách chọn khối (hoặc các khối) ô tính có dữ liệu cần biểu diễn.

-Trong trường hợp có nhiều dữ liệu (nhiều cột hoặc nhiều hàng) việc lựa chọn dữ liệu để biểu diễn là bước quan trọng để có biểu đồ đơn giản nhưng vẫn phản ánh được nội dung chính của dữ liệu. Diện tích miền vẽ của biểu đồ cũng có giới hạn, do vậy không nên biểu diễn quá nhiều thông tin chi tiết

b. Chọn dạng biểu đồ

-Biểu đồ cột là dạng biểu đồ đơn giản nhất. Em có thể chọn dạng biểu đồ khác để phù hợp hơn với yêu cầu minh họa dữ liệu.

Việc chọn dạng biểu đồ thích hợp cũng góp phần minh họa dữ liệu một cách sinh động, dễ hiểu và trực quan hơn.

4. Chỉnh sửa biểu đồ

a. Thay đổi dạng biểu đồ:

– Nháy chuột trên biểu đồ đã tạo

– Chọn dạng biểu đồ khác trong nhóm Charts trên dải lệnh Insert (Hoặc sử dụng lệnh Change Chart Type trong nhóm Type trên dải lệnh Design)

b. Thêm thông tin giải thích biểu đồ

– Chọn biểu đồ, xuất hiện dải lệnh ngữ cảnh Chart Tools

– Chọn dải lệnh Layout

* Thêm hoặc ẩn tiêu đề của biểu đồ

– Nháy chuột vào lệnh Chart Title trên dải lệnh Layout

+ Chọn None: Để ẩn tiêu đề

+ Chọn Above Chart để thêm tiêu đề

– Nháy chuột ở vùng tiêu đề trên biểu đồ để nhập nội dung và định dạng tiêu đề.

* Thêm hoặc ẩn tiêu đề các trục của biểu đồ:

– Nháy chuột vào lệnh Axis Titles trên dải lệnh Layout

+ Chọn Primary Horizontal Axit Title: Thêm tiêu đề trục ngang

+ Chọn Primary Vertical Axit Title: Thêm tiêu đề trục đứng

* Thêm hoặc ẩn chú giải

– Nháy chuột vào lệnh Legend trên dải lệnh Layout

– Nháy vào các lựa chọn trên danh sách hiện ra để ẩn chú giải hoặc thêm chú giải của biểu đồ.

c.Thay đổi vị trí hoặc kích thước của biểu đồ

* Thay đổi vị trí: Nháy chuột trên biểu đồ để chọn và kéo thả đến vị trí mới.

* Thay đổi kích thước: Kéo thả chuột để thay đổi (tương tự như thay đổi kích thước của hình ảnh)

* Xóa biểu đồ đã tạo: Nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete.

……..

II. Trắc nghiệm ôn thi cuối kì 2 Tin học 7

Câu 1: Hàm xác định giá trị lớn nhất của một dãy các số có tên là:

A. MIN

B. SUM

C. MAX

D. AVERAGE

Câu 2: Sau khi lọc theo yêu cầu thì dữ liệu trong cột được lọc đó sẽ thay đổi thế nào?

A. Sẽ được sắp xếp tăng dần B. Sẽ được sắp xếp giảm dần

C. Dữ liệu được giữ nguyên theo vị trí ban đầu D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 3:Lệnh: Data / Filter / Show all dùng để làm gì?

A. Hiển thị các kết quả vừa lọc

B. Sắp xếp cột vừa lọc theo thứ tự tăng dần

C. Hiển thị tất cả dữ liệu trong bảng vừa lọc

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 4: Câu nào sau đây đúng?

A. Sắp xếp dữ liệu là hoán đổi vị trí của các hàng với nhau.

B. Sắp xếp dữ liệu là hoán đổi vị trí của các cột với nhau.

C. Sắp xếp dữ liệu là chỉ chọn và hiển thị những hàng thoả mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó.

D. Sắp xếp dữ liệu là chỉ chọn và hiển thị những cột thoả mãn các tiêu chuẩn nhất định nào đó.

Câu 5. Để sắp xếp danh sách dữ liệu giảm dần, em làm thế nào?

A. Nháy chọn 1 ô trong cột cần sắp xếp rồi nháy nút

B. Nháy chọn 1 ô trong cột cần sắp xếp rồi nháy nút

C. Nháy nút

D. Nháy nút

Câu 6: Để lọc các hàng có giá trị lớn nhất, ta nháy nút:

A. Left

B. Top

C. Bottom

D. Right

Câu 7: Hàm AVERAGE là hàm dùng để:

A. Tính tổng.

B. Tìm số nhỏ nhất.

C. Tìm số trung bình cộng.

D. Tìm số lớn nhất

Câu 8: Kết quả của hàm sau: =SUM(A1:A3), trong đó: A1= 5; A2=39; A3=52

A. 96.

B. 89.

C. 95.

D. Không thực hiện được

Câu 9: Kết quả của hàm sau: =AVERAGE(A1:A4), trong đó: A1=16; A2=29; A3= 24 ; A4=15

A. 23.

B. 21.

C. 20.

D. Không thực hiện được.

Câu 10: Kết quả của hàm sau : =MAX(A1,A5), trong đó: A1=5, A2=8; A3=9; A4=10; A5=2

A.2.

B. 10.

C. 5.

D. 34.

Câu 11:Các cách nhập hàm nào sau đây đúng?

A. Average(5,A4,A2)

B. =(Average(A1,A2,A2)

C. =Average(A1,A2,-5))

D. =Average(A1,A1,A2,A1)

Câu 12: Kết quả của hàm =Average(3,8,10) là:

A. 21.

B. 7.

C. 10.

D. 3.

………..

III. Câu hỏi tự luận ôn thi cuối kì 2 Tin 7

Câu 1: Có mấy dạng biểu đồ cơ bản? Nêu tác dụng của từng dạng?

Câu 2: Lệnh thực hiện thao tác ngắt trang là gì?

Câu 3: Nút lệnh hoặc lệnh dùng để xem trang tính trước khi in

Câu 4: Lệnh dùng để mở hộp thoại Sort (sắp xếp) là gì?

Câu 5: Thao tác hiển thị lại toàn bộ danh sách nhưng vẫn ở chế độ lọc, thao tác thoát khỏi chế độ lọc.

Câu 6: Em hãy nêu thao tác đặt lề và thay đổi hướng giấy của trang in.

Câu 7: Em hãy nêu các bước tạo biểu đồ trong CTBT Excel?

Câu 8: Em hãy liệt kê các thông tin trong quá trình tạo biểu đồ.

Câu 9: Em hãy nêu thao tác sao chép biểu đồ từ Excel sang Word?

Câu 10: Trong phần mềm Geogebra, em hãy cho biết nút lệnh vẽ điểm mới và vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng khác, …

Câu 11: Em hãy trình bày thao tác để định dạng:

a.Thay đổi màu chữ?

b. Tô màu nền?

c. Kẻ đường biên?

Câu 12: Lọc dữ liệu là gì? Trình bày các thao tác lọc dữ liệu?

……………….

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề cương ôn thi cuối kì 2 Tin 7

Bản quyền bài viết thuộc trường Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam (Giaoduccantho.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button