आप मेरे गधे की कोशिश करना चाहते हैं! सह करने की कोशिश मत करो! यह खेल कभी खत्म नहीं होगा!.https://www.redtube.com/ मेरे 60 वर्षीय प्रेमी को कमबख्त रूप से कमबख्त जब वह मेरे प्रतिशोध को मारने की निरंतर कल्पना को प्राप्त करती है.https://www.handjobs-xxx.com/ सेक्सी Yubilian एक ही समय में दो dildos है गर्म n गंदा कार्रवाई. पड़ोसी पड़ोसी fucks.https://jizzporn.xxx/ Pawg Cutie Melissa एंजेलो एक बड़ा काला मुर्गा पूजा करता है और एक गन्दा गन्दा गन्दा गन्दा छोड़ देता है.https://www.youporn.com/ गर्म जींस में मेरे डिक पर विशाल गधा सौतेली बेटी. परेशानी गधा मोम पुराना जूता छोड़ना नहीं चाहता था इसलिए वह निगलती है.https://loveporn.xxx/ भाग्यशाली काले दोस्त पैसे के लिए एक खराब सफेद चलने चूसने के बाद श्यामला गृहिणियों को रिवर्स में फिल्माया गया. गंजा फूहड़ उसकी मुंडा बिल्ली बकवास हो जाता है.https://www.sexytube.me/
An toàn lao động

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020 – 2021

Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2020 – 2021 tổng hợp toàn bộ kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập trọng tâm trong chương trình Ngữ văn 7.

Thông qua việc luyện tập và làm quen với các dạng bài tập trong đề cương sẽ giúp các em củng cố lại những kiến thức cơ bản của môn Văn để chuẩn bị tốt nhất cho bài thi giữa học kì 2 sắp tới. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn. Sau đây, mời các em cùng tham khảo chi tiết đề cương.

Phần A: Nội dung ôn thi giữa học kì 2 môn Văn

I. Văn bản: Biết được tác giả, tác phẩm, nghệ thuật và ý nghĩa các văn bản sau:

1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2. Tục ngữ về con người và xã hội

3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

4. Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

5. Ý nghĩa của văn chương (Hoài Thanh)

6. Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

II. Tiếng Việt

1. Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì? BT SGK 16, 17

2. Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt: BT SGK 29

3. Trạng ngữ.

Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định về gì?

Về hình thức: Vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có ranh giới gì? BT SGK 40, 45

4. Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Nêu mục đích chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động và ngược lại? Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động? BT SGK 58, 64, 65

5. Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? BT SGK 69, 96

III. Tập làm văn

1. Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận? Bố cục và phương pháp lâp luận trong văn nghị luận?

2. Đặc điểm của lập luận chứng minh? Các bước làm bài văn lập luận chứng minh và bố cục?

Một số đề tập làm văn:

Đề 1: Chứng minh câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây“ ; “Uống nước nhớ nguồn“ SGK 51

Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó – SGK 59

Đề 4: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

Đề 5: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:

“Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.

Đề 6: Rừng quý giá vì măng lại nhiều lợi ích cho con người. Em hãy chứng minh điều đó, và nêu lên trách nhiệm của mọi người đối với rừng.

Đề 7: Ca dao Việt Nam có những câu quen thuộc:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.

Em hãy chứng minh vấn đề trên trong câu ca dao ấy.

Đề 8.

“Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?

Đề 9: Giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”

Đề 10: Em hiểu gì về nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”.

Đề 11: Tục ngữ ta có câu Không thầy đố mày làm nên nhưng lại có câu Học thầy không tày học bạn. Em hiểu gì về lời dạy qua hai câu ca dao trên

Phần B: Đáp án đề cương ôn tập học kì 2 môn Văn 7

I. Văn bản.

1. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

a. Nghệ thuật:

– Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.

– Sử dụng cách diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết.

– Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

b. Ý nghĩa văn bản: Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta.

2. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tục ngữ về con người và xã hội.

a. Nghệ thuật.

– Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc.

– Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ,…

– Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng.

b. Ý nghĩa văn bản: Không ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế.

3. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

a. Nghệ thuật:

– Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện:

+ Lứa tuổi.

+ Nghề nghiệp.

+ Vùng miền …

– Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh (làn sóng, lướt qua, nhấn chìm …), câu văn nghị luận hiệu quả (câu có quan hệ từ…đến…)

– Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu tên các biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta.

b. Ý nghĩa văn bản: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

4. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ.

a. Nghệ thuật:

– Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.

– Lập luận theo trình tự hợp lí.

b. Ý nghĩa văn bản.

– Ca ngợi phẩm chất cao đẹp , đức tính giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Bài tập về việc học tập, rèn luyện nói theo tấm gương của chủ tịch Hồ Chí Minh.

5. Nghệ thuật và ý nghĩa văn Ý nghĩa của văn chương.

a. Nghệ thuật:

– Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy sức thuyết phục, Cóa cách dẫn chứng đa dạng: Khi trước khi sau, khi hòa với luận điểm, khi là một câu truyện ngắn.

– Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh cảm xúc.

b. Ý nghĩa văn bản: Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương..

6. Nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Sống chết mặc bay

a. Nghệ thuật:

– Xây dựng tình huống tương phản- tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.

– Lựa chọn ngôi kể khách quan.

– Lựa chọn ngôi kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

b. Ý nghĩa văn bản: Phê phán thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền Pháp thuộc; đồng cảm xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay.

– Nhan đề “sống chết mặc bay” là thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của một ông quan hộ đê trước tính mạng của hàng vạn người dân nghèo. Bằng nhan đề này, Phạm Duy Tốn đã phê phán xã hội Việt nam những năm trước CM Tháng tám 1945 với cuộc sống tăm tối, cực khổ nheo nhóc của muôn dân và lối sống thờ ơ vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến.

– “Sống chết mặc bay” nhan đề truyện ngắn mà Phạm Duy Tốn đặt tên cho tác phẩm của mình là để nói bọn quan lại làm tay sai cho Pháp là những kẻ vô lương tâm, vô trách nhiệm, vơ vét của dân rồi lao vào các cuộc chơi đàng điếm, bài bạc

II. Tiếng Việt.

III. Tập làm văn.

Đề 1: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ có công mài sắt, có ngày nên kim”

GV hướng dẫn theo dàn bài

a. Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lòng kiên trì nhẫn nại. Dẫn câu tục ngữ: “Có công … kim”

b. Thân bài:

– Xét về thực tế câu tục ngữ có nghĩa là có công sức, lòng kiên trì mãi mãi 1 thanh sắt to lớn sẽ trở thành 1 cây kim nhỏ bé ..

– Vai trò lòng kiên trì nhẫn nại trong đời sống trong học tập và trong mọi lĩnh vực

– Sự kiên trì, nhẫn nại giúp chúng ta thành công trong mọi lĩnh vực

– Tìm dẫn chứng trong đời sống xung quanh, các gương sáng trong XH, trong các tác phẩm văn học và trong ca dao tục ngữ : Bác Hồ học ngoại ngữ, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí, Trương Hán Siêu luyện chữ….

c. Kết bài: Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ ấy

Đề bài tương tự: Lập dàn ý cho đề bài: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”

a. Mở bài: Đi từ chung đến riêng hoặc đi từ khái quát đến cụ thể.

b. Thân bài:

* Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

– “Chí” là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại.

– “Nên” là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong mọi việc.

– “Có chí thì nên” nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công.

* Giải thích cơ sở của chân lí: Tại sao người có ý chí nghị lực thì dẫn đến thành công?

– Bởi vì đây là một đức tính không thể thiếu được trong cuộc sống khi ta làm bất cứ việc gì, muốn thành công đều phải trở thành một quá trình, một thời gian rèn luyện lâu dài. Có khi thành công đó lại được đúc rút kinh nghiệm từ thất bại này đến thất bại khác. Không chỉ qua một lần làm việc mà thành công, mà chính ý chí, nghị lực,lòng kiên trì mới là sức mạnh giúp ta đi đến thành công. Càng gian nan chịu đựng thử thách trong công việc thì sự thành công càng vinh quang, càng đáng tự hào.

– Nếu chỉ một lần thất bại mà vội nản lòng, nhụt chí thì khó đạt được mục đích.

– Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân và đã tốt nghiệp trường đại học và đã trở thành một nhà giáo mẫu mực được mọi người kính trọng.

– Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đạt huy chương vàng.

c. Kết bài:

– Khẳng định giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ đối với đời sống thực tiễn, khẳng định giá trị bền vững của câu tục ngữ đối với mọi người.

……………..

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Bản quyền bài viết thuộc trường Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
Nguồn chia sẻ: Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam (Giaoduccantho.edu.vn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button