आप मेरे गधे की कोशिश करना चाहते हैं! सह करने की कोशिश मत करो! यह खेल कभी खत्म नहीं होगा!.https://www.redtube.com/ मेरे 60 वर्षीय प्रेमी को कमबख्त रूप से कमबख्त जब वह मेरे प्रतिशोध को मारने की निरंतर कल्पना को प्राप्त करती है.https://www.handjobs-xxx.com/ सेक्सी Yubilian एक ही समय में दो dildos है गर्म n गंदा कार्रवाई. पड़ोसी पड़ोसी fucks.https://jizzporn.xxx/ Pawg Cutie Melissa एंजेलो एक बड़ा काला मुर्गा पूजा करता है और एक गन्दा गन्दा गन्दा गन्दा छोड़ देता है.https://www.youporn.com/ गर्म जींस में मेरे डिक पर विशाल गधा सौतेली बेटी. परेशानी गधा मोम पुराना जूता छोड़ना नहीं चाहता था इसलिए वह निगलती है.https://loveporn.xxx/ भाग्यशाली काले दोस्त पैसे के लिए एक खराब सफेद चलने चूसने के बाद श्यामला गृहिणियों को रिवर्स में फिल्माया गया. गंजा फूहड़ उसकी मुंडा बिल्ली बकवास हो जाता है.https://www.sexytube.me/
Tổng Hợp

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O là phản ứng hóa học khi cho Al2O3 tác dụng với NaOH, được Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam biên soạn. Đây cũng chính là tính chất hóa học của nhôm oxit, có thể tác dụng với cả axit và bazo. Nội dung chi tiết cụ thể sẽ nằm ở Hoá học 12 Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm. Mời các bạn tham khảo tài liệu

    1. Phương trình Al2O3 tác dụng với NaOH

    Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

    2. Điều kiện phản ứng Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH

    Nhiệt độ: Từ 900oC – 1100oC

    3. Cách tiến hành phản ứng cho Al2O3 cộng NaOH

    Cho Al2O3 tác dụng với dung dịch bazo NaOH

    4. Hiện tượng Hóa học Al2O3 tác dụng với NaOH

    Nhôm oxit có màu trắng tan dần trong dịch

    5. Mở rộng về Al2O3

    a. Tính chất vật lí và nhận biết

    Tính chất vật lí: Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, rất bền, nóng chảy ở 2050oC.

    Nhận biết: Mang hòa tan Al2O3 vào dung dịch NaOH, thấy tan ra, tạo dung dịch không màu.

    Al2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O

    b. Tính chất hóa học

    Al2O3 là oxit lưỡng tính

    • Tác dụng với axit:

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    • Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh

    Al2O3 + 2NaOH → NaAlO2 + H2O

    hay

    Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]

    Al2O3 + 2OH- → 2AlO2+ H2O

    Al2O3 tác dụng với C

    Al2O3 + 9C overset{t^{o} }{rightarrow}Al4C3 + 6CO

    Điều chế Al2O3

    Nhiệt phân Al(OH)3: 2Al(OH)3 overset{t^{o} }{rightarrow}Al2O3 + 3H2O

    6. Bài tập vận dụng liên quan 

    Câu 1. Hiện tượng nào sau đây là đúng.

    A. Nhỏ từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3 đến dư, lượng vừa xuất hiện, lắc tan, sau một thời gian lại xuất hiện nhiều dần.

    B. Nhỏ từ từ dd HCl vào dd NaAlO2 cho đến dư, lượng xuất hiện nhiều dần, sau đó tan từ từ và mất hẳn.

    C. Sục luồng khí CO2 từ từ vào dung dịch NaAlO2, xuất hiện, sau đó tan dần do khí CO2 có dư.

    D. Cho một luồng khí CO2 từ từ vào nước vôi trong, xuất hiện nhiều dần và không tan trở lại ngay cả khi CO

    Đáp án B

    Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dd NaAlO2 cho đến dư, lượng xuất hiện nhiều dần, sau đó tan từ từ và mất hẳn.

    Ban đầu:

    NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl.

    Sau đó, Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

    Câu 2. Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:

    A. HCl, NaOH

    B. H2SO4, HNO3

    C. NaOH, Ca(OH)2

    D. BaCl2, NaNO3

    Đáp án C

    Câu 3. Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:

    A. Quỳ tím

    B. HCl

    C. NaCl

    D. H2SO4

    Đáp án D

    Để phân biệt NaOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO4

    NaOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa màu trắng

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

    Câu 4. Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là:

    A. Ca(OH)2, Na2CO3

    B. Ca(OH)2, NaCl

    C. Ca(OH)2, NaNO3

    D. NaOH, KNO3

    Đáp án D

    Câu 5. Nếu rót 200 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 ml dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ:

    A. Làm quỳ tím chuyển đỏ

    B. Làm quỳ tím chuyển xanh

    C. Làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.

    D. Không làm thay đổi màu quỳ tím.

    Đáp án D

    nNaOH = 0,2.1=0,2 mol;

    nH2SO4 = 0,1.1 = 0,1 mol

    Phương trình hóa học:

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

    Xét tỉ lệ: nNaOH/2= 0,2/2 = nH2SO4/1 = 0,1 => NaOH và H2SO4 phản ứng vừa đủ với nhau

    => dung dịch thu được có môi trường trung tính => không làm thay đổi màu quỳ tím.

    Câu 6. Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?

    A. Dễ tan trong nước

    B. Có nhiệt độ nóng chảy cao

    C. Là oxit lưỡng tính

    D. Dùng để điều chế nhôm

    Đáp án D

    Câu 7. Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:

    A. Quặng pirit

    B. Quặng đôlômit

    C. Quặng manhetit

    D. Quặng boxit

    Đáp án D

    Câu 8. Có 3 chất rắn đựng trong bình riêng biệt: Al, Mg, Al2O3. Dung dịch có thể phân biệt được 3 chất rắn trên là:

    A. NaOH

    B. HCl

    C. HNO3 loãng

    D. CuCl2

    Đáp án A

    Dùng dung dịch NaOH

    Al tan có xuất hiện khí

    2Al + 2H2O + 2NaOH → 3H2 + 2NaAlO2

    Al2O3 tan

    Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2

    Mg không có hiện tượng

    Câu 9. Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm. Hiện tượng tiếp theo quan sát được là:

    A. khí hiđro thoát ra mạnh.

    B. khí hiđro thoát ra sau đó dừng lại ngay.

    C. lá nhôm bốc cháy.

    D. lá nhôm tan ngay trong thủy ngân và không có phản ứng.

    Đáp án A

    2Al + 3Hg(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Hg

    Al sẽ tạo với Hg hỗn hống. Hỗn hống Al tác dụng với nước

    2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3 + 3H2

    Câu 10. Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,

    (b) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaOH,

    (c) Cho từ từ NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,

    (d) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NH3.

    (e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.

    (f) Cho từ từ NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl

    (g) Cho từ từ Al2(SO4)3 đến dư vào dung dịch NaAlO2

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là

    A. 2.

    B. 3.

    C. 5.

    D. 7.

    Đáp án C

    Câu 11: Hiện tượng nào xảy ra khi cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3?

    A. Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện

    B. Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức, sau đó kết tủa tan dần

    C. Ban đầu không thấy hiện tượng, sau đó kết tủa xuất hiện, rồi tan dần.

    D. Xuất hiện kết tủa keo trắng ngay lập tức và không tan,

    Đáp án B

    Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.

    3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl

    Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suốt (vì Al(OH)3 có tính lưỡng tính tan được trong dung dịch axit dư, và kiêm dư)

    NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

    Câu 12. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCI 18,25% thu được dung dịch B và H2. Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan. Biết rằng m < 45 gam. Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là:

    A. 48,57%.

    B. 37,10%.

    C. 16,43%.

    D. 28,22%.

    Đáp án D

    Đặt công thức chung của 2 kim loại là X : nAl3+ = 0,36 mol; nAl(OH)3 = 0,2 mol

    Trường hợp 1: OH- phản ứng với Al3+ dư:

    nOH– = 3n↓ = 0,6 = nX

    Trường hợp 2: OH dư phản ứng Al3+

    nOH– = 3nAl3+ + (nAl3+ – n↓) = 1,24 = nX

    Nếu nX = 0,6 < nHCl ⇒ 83,704 gam muối XCl

    ⇒ nCl– = 0,6 mol hay mCl– = 21,3 gam ⇒ mX = 62,404 gam > 45 (loại)

    Nếu nX = 1,24 mol > nHCl ⇒ 83,704 gam gồm muối XCl (1,2 mol) và XOH ( 0,04 mol)

    ⇒ mX = 40,424 < 45. Ta có: X = 32,6

    Hai kim loại kiềm là Na và K

    Tính được số mol Na và K lần lượt là 0,496 và 0,744

    %mNa = 28,22%

    Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai ?

    A. Dung dịch AlCl3 và Al2(SO3)3 làm quỳ tím hóa hồng

    B. Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng, tính,

    C. Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện Iot

    D. Từ Al2O3 có thế điều chế được Al.

    Đáp án B

    Dung dịch Al(OH)3, Al2O3 là các chất lưỡng, tính,

    Còn Al không phải chất lưỡng, tính

    Câu 14. Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2 và Al(NO3)3?

    A. Dung dịch NaOH

    B. Dung dịch Ba(OH)2

    C. Dung dịch NH3

    D. Dung dịch nước vôi trong

    Đáp án C

    Khi cho vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hiđroxit, nhưng tạo thành có khả năng tạo phức với nên kết tủa lại tan, còn với không tan trong

    Câu 15. Nhúng thanh Al vào dung dịch Cu(NO3)2 sau một thời gian thấy hiện tượng gì xảy ra:

    A. màu xanh lam nhạt dần và có kết tủa màu đỏ lắng xuống đáy ống nghiệm.

    B. màu xanh lam chuyển dần nâu đỏ và có chất rắn màu đỏ bám vào thanh nhôm.

    C. màu xanh lam đậm dần và có chất rắn màu trắng bám vào thanh nhôm.

    D. màu xanh lam nhạt dần và có chất rắn màu đỏ bám vào thanh nhôm.

    Đáp án D

    Nhúng thanh nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2 sau một thời gian thấy hiện tượng màu xanh lam nhạt dần và có chất rắn màu đỏ bám vào thanh nhôm.

    2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

    ………………………………

    Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan 

      Phương trình Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O được Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam biên soạn. Nội dung tài liệu đưa ra đó là khi cho nhôm oxit tác dụng với NaOH thu được Natri aluminat và nước. Ở phương trình này, các bạn học sinh lưu ý rất hay viết sai sản phẩm tạo ra là Al(OH)3 và H2O. Để mở rộng, củng cố nâng cao kiến thức Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam đưa các dạng bài tập liên quan đến tính chất hóa học của Al2O3 là oxit lưỡng tính.

      Các bạn có thể các em cùng tham khảo thêm một số tài liệu liên quan hữu ích trong quá trình học tập như: Giải bài tập Hóa 12, Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 ,….

      Ngoài ra, Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

      Bản quyền bài viết thuộc trường Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam. Mọi hành vi sao chép đều là gian lận!
      Nguồn chia sẻ: Công ty cổ phần Giáo Dục Việt Nam (Giaoduccantho.edu.vn)

      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

      Back to top button